Hỏi về thủ tục hợp pháp hóa và chứng nhận lãnh sự

Chứng nhận lãnh sự để du học Hà Lan Tôi đang làm thủ tục du học sang Hà Lan, trong lúc làm thủ tục được biết phải bổ sung giấy khai sinh đã dịch và có công chứng. Nhưng Văn phòng Nhập cư của Hà Lan yêu cầu phải có con dấu của Bộ Ngoại giao Việt Nam mới có giá trị. Vậy xin hỏi ở TPHCM có thể liên hệ cơ quan nào để làm thủ tục này

Đề nghị anh/chị mang giấy khai sinh đến Phòng Công chứng Nhà nước dịch sang tiếng Anh. Sau đó mang đến Tổ Hợp pháp hóa và Chứng nhận Lãnh sự thuộc Phòng Lãnh sự, Sở Ngoại vụ TPHCM để chứng nhận lãnh sự. Địa chỉ liên hệ như sau:

Sở Ngoại vụ TPHCM

6 Alexandre De Rhodes, quận 1, TPHCM

ĐT: 08.8 224 224

Chứng nhận lãnh sự để du học ở Đài Loan Cho tôi hỏi, hiện nay tôi đang sống và làm việc tại Đà Nẵng. Tôi đang làm thủ tục xin nhập học tại một trường Đại học ở Đài Loan nhưng Văn phòng Đại sứ quán yêu cầu phải có Bảng điểm và Bằng tốt nghiệp Đại học phải có công chứng của Sở Ngoại vụ. Vậy tôi xin hỏi một số nội dung sau:

1. Trường hợp của tôi thì cần công chứng tại Sở Ngoại vụ TPHCM hay Sở Ngoại vụ thành phố Hà Nội mới có giá trị?

2. Trước khi nộp hồ sơ vào Sở Ngoại vụ để công chứng thì cần dịch sang tiếng Anh trước hay không? Có thể sử dụng bản dịch đã công chứng tại địa phương tôi đang sinh sống để nộp được không?

3. Vì lí do cá nhân tôi không thể trực tiếp đến nộp tại Sở Ngoại vụ, tôi có thể ủy quyền cho một người khác mang các giấy tờ liên quan đến công chứng tại Sở Ngoại vụ được không? Và cần những thủ tục gì nữa không?

4. Thời gian giải quyết hồ sơ và trả kết quả là bao lâu?

Đáp: Sở Ngoại vụ TPHCM xin trả lời ông/ bà như sau:

1. Ông/ bà có thể nộp hồ sơ tại Cục Lãnh sự Bộ Ngoại Giao số 40 Trần Phú, Quận Ba Đình, Hà Nội hoặc Sở Ngoại vụ TPHCM số 6, đường Alexandre de Rhodes, Quận 1.

2. Hồ sơ của ông/ bà nên dịch ra tiếng mà nước ông/bà cần đến học tập tại Phòng Tư Pháp quận, huyện.

3. Nếu ông/bà không trực tiếp đến nộp hồ sơ tại Sở Ngoại vụ có thể ủy quyền cho người khác đi nộp thay. Giấy ủy quyền hợp lệ phải được chứng thực tại Phòng Công chứng hoặc UBND.

4. Thời gian trả hồ sơ là 02 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

Giấy tờ liên quan đến việc kết hôn của Canada được miễn hợp pháp hóa lãnh sự Tôi là Việt kiều sống tại Canada có dự định sẽ về TPHCM vào tháng 7 sắp tới để kết hôn. Hiện nay tôi đang gửi các giấy tờ có liên quan đến việc kết hôn đến Bộ Ngoại giao Canada để xin đóng dấu công chứng. Vậy giấy tờ đã có dấu của Bộ Ngoại giao Canada có cần phải mang đến Tổng Lãnh sự quán Canada tại TPHCM xin đóng dấu lại lần nữa trước khi mang đến Sở Ngoại vụ TPHCM để làm thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự không?

Giấy tờ sau khi đã được Bộ Ngoại giao Canada xác nhận, ông/bà cần làm các bước tiếp theo như sau:

1. Mang giấy tờ đến Tổng Lãnh sự quán Canada tại TPHCM để được chứng nhận.

2. Mang giấy tờ (đã được Tổng Lãnh sự quán Canada chứng nhận) đến Phòng Công chứng Nhà nước để dịch ra tiếng Việt.

3. Nộp giấy tờ cho Sở Tư pháp nơi vị hôn thê/ vị hôn phu của ông/bà đang cư trú để làm thủ tục đăng ký kết hôn.

Cũng xin nói thêm để ông/bà rõ: theo Nghị định 68/2002/NĐ-CP ngày 10/07/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và Gia đình có yếu tố nước ngoài và theo điều 2, chương 1, Thông tư số 07/2002/TT-BTP ngày 16/12/2002 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định 68/2002/NĐ-CP nói trên thì giấy tờ của Canada được miễn hợp pháp hóa lãnh sự trên nguyên tắc có đi có lại với Việt Nam. Do đó ông/bà không cần mang giấy tờ đến Sở Ngoại vụ TPHCM để làm thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự.

Giấy tờ do Đại sứ quán và Tổng Lãnh sự quán Hoa Kỳ chứng nhận cần mang đến Sở Ngoại vụ TPHCM để hợp pháp hóa lãnh sự Tôi muốn biết là những giấy tờ đóng dấu ở Đại sứ quán hoặc Tổng Lãnh sự quán Hoa Kỳ có cần phải đem đến Sở Ngoại vụ TPHCM để hợp pháp hóa lãnh sự không?

Sở Ngoại vụ TPHCM xin trả lời ông/bà như sau: Theo điều 26 Pháp lệnh Lãnh sự của Hội đồng Nhà nước Việt Nam ngày 13/11/1990, cơ quan nhà nước Việt Nam chỉ chấp nhận xem xét giấy tờ, tài liệu đã được hợp pháp hóa, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có qui định khác.

Đối với giấy tờ, tài liệu đã được Đại sứ quán hoặc Tổng Lãnh sự quán Hoa Kỳ tại Việt Nam chứng nhận (đóng dấu), nếu có nhu cầu nộp cho các cơ quan thẩm quyền Việt Nam để làm các thủ tục cần thiết, ông/bà nên mang giấy tờ đến Sở Ngoại vụ TPHCM để hợp pháp hóa lãnh sự.

Ủy quyền cho người khác đi chứng nhận lãnh sự Tôi là người Việt Nam, quê quán tại xã Long Mỹ, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long, định cư ở Hà Lan từ năm 1981 cho đến nay. Năm 2005 tôi có về Việt Nam tổ chức đám cưới. Hiện nay tôi cần một chứng nhận độc thân và một giấy khai sinh có xác nhận của các cấp chính quyền và được Sở Ngoại vụ TPHCM chứng nhận lãnh sự để làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Hà Lan. Tôi có gửi hồ sơ qua đường email (xin xem file đính kèm) đến Sở Ngoại vụ TPHCM để chứng nhận. Kính mong được Sở Ngoại vụ TPHCM giúp đỡ giải quyết

Sở Ngoại vụ TPHCM đã nhận được email của ông về việc yêu cầu xác nhận vào bản chụp (file đính kèm) giấy chứng nhận độc thân và giấy khai sinh để ông làm thủ tục kết hôn ở Hà Lan. Về việc này, Sở Ngoại vụ xin trả lời ông như sau:

1. Theo qui định tại điểm đ, mục 2, chương V Thông tư 01/1999/TT-NG ngày 03-6-1999 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao qui định thể lệ hợp pháp hóa giấy tờ tài liệu, viên chức có thẩm quyền Việt Nam không chứng nhận lãnh sự giấy tờ, tài liệu trong trường hợp “chữ ký, con dấu đề nghị được chứng thực không phải là chữ ký, con dấu gốc”. Toàn bộ hồ sơ của ông gửi kèm là bản chụp, không phải là hồ sơ có chữ ký và con dấu gốc (chữ ký và con dấu mực được ký và đóng trực tiếp lên hồ sơ) nên Sở Ngoại vụ không thể chứng nhận lãnh sự được.

2. Để chứng nhận lãnh sự hồ sơ của ông, ông có thể lấy giấy ủy quyền cho người khác ở Việt Nam, mang toàn bộ hồ sơ bản chính đến Sở Ngoại vụ TPHCM ở địa chỉ:

6 Alexandre De Rhodes, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh

ĐT: 8 224 224

Để chứng nhận lãnh sự thay cho ông. Xin lưu ý, giấy ủy quyền phải có xác nhận của Đại sứ quán Việt Nam tại Hà Lan.

Chứng nhận lãnh sựChứng nhận lãnh sự

Chứng nhận lãnh sự các giấy tờ do cơ quan Việt Nam ở các tỉnh phía Bắc ký Tôi có một số giấy tờ và tài liệu do cơ quan thẩm quyền của các tỉnh phía Bắc ký và cấp. Để sử dụng tại nước ngoài, Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh có thể chứng nhận lãnh sự những giấy tờ này cho tôi được không?

Sở Ngoại vụ TPHCM không có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự các giấy tờ, tài liệu do cơ quan thẩm quyền các tỉnh phía Bắc cấp (từ Đà Nẵng trở ra Bắc). Ông/bà có thể liên hệ Phòng Hợp pháp hóa và Chứng nhận lãnh sự, Cục Lãnh sự – Bộ Ngoại giao, số 40B Trần Phú, Quận Ba Đình, Hà Nội, điện thoại: 04 199 3127 để được hướng dẫn và giải quyết.

Chứng nhận lãnh sự các giấy tờ để nộp cho Đại sứ quán nước ngoài ở Hà Nội Tôi có thể yêu cầu Sở Ngoại vụ TPHCM chứng nhận lãnh sự các giấy tờ, tài liệu dùng để nộp làm các thủ tục cần thiết tại các Đại sứ quán nước ngoài tại Hà Nội được không?

Sở Ngoại vụ TPHCM không có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự các giấy tờ, tài liệu dùng để nộp làm thủ tục tại các Đại sứ quán nước ngoài đặt tại Hà Nội. Phòng Hợp pháp hóa và chứng nhận lãnh sự, Cục Lãnh sự – Bộ Ngoại giao, số 40B Trần Phú, Quận Ba Đình, Hà Nội (điện thoại: 04 199 3127) là cơ quan có thẩm quyền chứng nhận những giấy tờ và tài liệu nêu trên. Ông/bà có thể liên hệ tại đó để được hướng dẫn và giải quyết.

Danh sách các nước được miễn thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự Đề nghị Sở Ngoại vụ TPHCM cho biết hiện nay các giấy tờ và tài liệu do cơ quan thẩm quyền của những nước nào ký cấp, công chứng khi sử dụng vào các mục đích: kết hôn, nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài thường trú tại Việt Nam với nhau; công nhận việc kết hôn, ly hôn, nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài không cần phải hợp pháp hóa lãnh sự?

Điều 2, Chương 1, Thông tư 07/2002/TT-BTP ngày 16/12/2002 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định 68/2002/NĐ-CP ngày 10/07/2002 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hôn nhân và Gia đình có yếu tố nước ngoài: “Việc miễn hợp pháp hóa lãnh sự được thực hiện đối với: Giấy tờ tài liệu do cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài tại Việt Nam cấp cho công dân nước đó để sử dụng tại Việt Nam, trên nguyên tắc có đi có lại”.

Chúng tôi xin cung cấp danh sách các nước đã ký kết điều ước quốc tế với Việt Nam (được đính kèm Thông tư và được Bộ Tư pháp cập nhật khi có thay đổi) như sau:

1. Cộng hòa A rập Ai Cập

2. Vương quốc Bỉ

3. Canada

4. Vương quốc Campuchia

5. Cộng hòa Liên bang Đức

6. Cộng hòa Hồi giáo Iran

7. Nam Phi

8. Nhật Bản

9. Cộng hòa Pháp

10. Vương quốc Thụy Điển

11. Liên bang Thụy Sĩ

Thủ tục để chứng nhận lãnh sự Tôi có một số giấy tờ, tài liệu do các cơ quan ở các tỉnh phía Nam ký và cấp. Đề nghị xin Sở Ngoại vụ TPHCM hướng dẫn để tôi được biết phải thực hiện những thủ tục gì để những giấy tờ và tài liệu của tôi có thể sử dụng ở nước ngoài?

Trước hết, những giấy tờ tài liệu của ông/bà phải được Phòng Công chứng nhà nước dịch sang ngôn ngữ chính thức của quốc gia mà ông/bà có ý định sử dụng. Sau đó mang đến Sở Ngoại vụ TPHCM để được chứng nhận lãnh sự.

Hỏi về công chứng dịch thuật

Em cần làm bản sao bằng tiếng Anh học bạ và bằng tốt nghiệp THPT dịch sang tiếng anh để đi du học. Có thể làm ở đâu và phí là bao nhiêu? Và những giấy tờ nào cần sang tiếng anh khi đi du học

Đối với hồ sơ du học các nước, tùy theo yêu cầu của nước mà bạn du học và yêu cầu của trường hay đại sứ quán mà bạn làm theo yêu cầu của họ. Các bạn có thể liên hệ với chúng tôi dichthuatvnc.net để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi đã có nhiều năm làm việc trong lĩnh vực dịch thuật công chứng mọi loại giấy tờ. Vì vậy bạn có thể yên tâm về chất lượng, chi phí dịch thuật công chứng sẽ là thấp nhất cho bạn.

Do em không nói rõ việc mình cần làm là gì nên căn cứ các quy định của pháp luật, Phòng Tư pháp Quận 1 trả lời như sau :

1/ Cấp bản sao bằng tiếng Anh :

Theo điều 4 Nghị định 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 quy định “Cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc có thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao từ sổ gốc.”

Đối chiếu quy định trên, nếu em có nhu cầu cấp bản sao thì có thể liên hệ trường học đã cấp học bạ và bằng tốt nghiệp PTT H để xin cấp bản sao, đồng thời tìm hiểu thông tin xem Trường có cấp bản sao bằng tiếng Anh hay không?

2/ Bản dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài :

Ngoài cách trên em có thể liên hệ UBND các quận để dịch học bạ và bằng PTTH từ tiếng Việt sang tiếng Anh. Địa điểm tại Quận 1, em có thể liên hệ UBND Quận 1 – 47 Lê Duẩn, phường Bến Nghé, để được hướng dẫn chi tiết.

3/ Về thù lao dịch thuật :

Về nguyên tắc mức thù lao dịch thuật do người yêu cầu dịch và người dịch tự thỏa thuận. Mức thù lao dịch thuật hiện nay đang được áp dụng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh là Quyết định 228/QĐ-UB ngày 06/10/2004 của UBND thành phố.

Trân trọng kính chào.

Bị mất bằng tốt nghiệp cấp 3 Tôi bị mất bằng tốt nghiệp cấp 3, nay tôi đến Sở Giáo dục đào tạo xin cấp lại Bản sao. Xin hỏi từ bản sao này tôi có thể đi dịch sang tiếng nước ngoài và chứng thực được không. Trong trường hợp không được xin hỏi có cách giải quyết khác nào không?

Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định về Giá trị pháp lý của bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính, chữ ký được chứng thực quy định:

“1. Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính theo quy định tại Nghị định này có giá trị pháp lý sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch”

Căn cứ quy định trên thì bản sao Bằng tốt nghiệp của bạn do Sở giáo dục và đào tạo cấp có thể chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của  Nghị định số 23/2015/NĐ-CP. Bạn có thể tới Phòng tư pháp cấp huyện để làm thủ tục trên.

Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch quy định:

“2. “Chứng thực bản sao từ bản chính” là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính.”

Điều 5 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP quy định những chủ thể sau đây có thẩm quyền chứng thực bản sao từ bản chính:

“Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng”.

Căn cứ các quy định trên thì trường hợp bạn hỏi là việc chứng thực bản sao từ bản chính và thuộc thẩm quyền của UBND xã, phường, thị trấn và công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng. Do vậy, bạn có thể tới tổ chức hành nghề công chứng

Tôi có thể công chứng sổ hộ khẩu bằng bản chụp ảnh có dấu đỏ được không?

Tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký quy định:

“Bản sao” là bản chụp, bản in, bản đánh máy, bản đánh máy vi tính hoặc bản viết tay có nội dung đầy đủ, chính xác như sổ gốc hoặc bản chính.”

Căn cứ quy định trên thì bản chụp ảnh sổ hộ khẩu được coi là bản sao và được chứng thực nếu có nội dung đầy đủ và chính xác như bản chính. Người yêu cầu chứng thực phải xuất trình bản chính để đối chiếu.

Chuẩn bị giấy tờ gì để đăng ký kết hôn với người nước ngoài ? Tôi là công dân Việt Nam, bạn trai tôi là người Hàn Quốc. Tôi cần chuẩn bị những giấy tờ gì ở Việt Nam để tôi đăng ký tại Hàn Quốc?

Để làm thủ tục đăng ký kết hôn, ngoài những giấy tờ về nhân thân (chứng minh nhân dân/hộ chiếu), sổ hộ khẩu (nếu cần), bạn cần có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cấp. Ngoài ra, bạn có thể phải cung cấp những giấy tờ, tài liệu khác có liên quan nếu cơ quan có thẩm quyền tại Hàn Quốc yêu cầu.

Bạn có thể xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định tại Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình.

Đau đầu vì giấy tờ Chuẩn bị giấy tờ gì để đăng ký kết hôn với người nước ngoài ?

* Thẩm quyền: Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam thực hiện cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người đó để làm thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài. Trường hợp công dân Việt Nam không có đăng ký thường trú nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đăng ký tạm trú của người đó thực hiện cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

* Thủ tục:

– Nộp hồ sơ: người yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.

– Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra về nhân thân, tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; có văn bản báo cáo kết quả kiểm tra và nêu rõ các vấn đề vướng mắc cần xin ý kiến, gửi Sở Tư pháp, kèm theo bản chụp bộ hồ sơ.

– Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kèm theo hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã thì Sở Tư pháp tiến hành các biện pháp sau đây:

+ Thẩm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp cần làm rõ về nhân thân, tình trạng hôn nhân, điều kiện kết hôn, mục đích kết hôn của người có yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì Sở Tư pháp tiến hành xác minh;

+ Yêu cầu công dân Việt Nam có mặt tại trụ sở Sở Tư pháp để tiến hành phỏng vấn, làm rõ sự tự nguyện, mục đích kết hôn, sự hiểu biết của công dân Việt Nam về hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh cá nhân của người nước ngoài, về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, văn hóa, pháp luật về hôn nhân và gia đình của quốc gia, vùng lãnh thổ mà người nước ngoài cư trú;

+ Yêu cầu bên người nước ngoài đến Việt Nam để phỏng vấn làm rõ, nếu kết quả thẩm tra, xác minh, phỏng vấn cho thấy công dân Việt Nam không hiểu biết về hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh cá nhân của người nước ngoài; không hiểu biết về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, văn hóa, pháp luật về hôn nhân và gia đình của quốc gia, vùng lãnh thổ mà người nước ngoài cư trú hoặc công dân Việt Nam cho biết sẽ không có mặt để đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài.

Trường hợp cần phiên dịch để thực hiện phỏng vấn thì Sở Tư pháp chỉ định người phiên dịch.

Kết quả phỏng vấn phải được lập thành văn bản. Cán bộ phỏng vấn phải nêu rõ ý kiến đề xuất của mình và ký tên vào văn bản phỏng vấn; người phiên dịch (nếu có) phải cam kết dịch chính xác nội dung phỏng vấn và ký tên vào văn bản phỏng vấn.

Trên cơ sở kết quả thẩm tra, xác minh, phỏng vấn, Sở Tư pháp có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân cấp xã để cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu.

Trong trường hợp từ chối giải quyết, Sở Tư pháp giải thích rõ lý do trong văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo cho người yêu cầu.

– Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cấp cho người yêu cầu hoặc có văn bản thông báo về việc từ chối cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, trong đó nêu rõ lý do.

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo http://moj.gov.vn/hoidap

Các văn bản liên quan:

Nghị định 126/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình

Hay các bạn thể tìm hiểu ở cơ sở dữ liệu trung ương: http://vbpl.vn

Chứng thực song ngữ của UBND cấp xã

Thực hiện nghị định 79/2007/NĐ-CP về lĩnh vực chứng thực uỷ ban nhân dân xã, phường vẫn chứng thực  những văn bản, giấy tờ song ngữ nhưng nay theo nghị định 04/2012/NĐ-CP sửa đổi nghị định 79/2007/NĐ-CP  tăng thẩm quyền cho phòng tư pháp cấp huyện. Xin hỏi Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có tiếp tục chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản song ngữ nữa không? Căn cứ vào văn bản nào?

Theo quy định tại Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số điều của Nghị định 79/2007/NĐ-CP thì:

– Đối với các giấy tờ, văn bản chỉ bằng tiếng Việt hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp bằng tiếng Việt, có xen một số từ bằng tiếng nước ngoài (ví dụ: Giấy chứng nhận kết hôn của người Việt Nam và người nước ngoài, trong đó có ghi tên, địa chỉ của người nước ngoài bằng tiếng nước ngoài…) thì cơ quan có thẩm quyền chứng thực là Uỷ ban nhân dân cấp xã.

– Đối với các giấy tờ, văn bản chỉ bằng tiếng nước ngoài hoặc chủ yếu bằng tiếng nước ngoài có xen một số từ bằng tiếng Việt (ví dụ: Văn bằng, chứng chỉ do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp cho người Việt Nam trong đó có ghi tên người Việt Nam bằng tiếng Việt…) thì cơ quan có thẩm quyền chứng thực là Phòng Tư pháp cấp huyện.

–  Đối với các giấy tờ, văn bản có tính chất song ngữ (ví dụ: Hộ chiếu của công dân Việt Nam, chứng chỉ tốt nghiệp của các trường đại học Việt Nam liên kết với trường đại học của nước ngoài… trong đó có ghi đầy đủ bằng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài) thì người yêu cầu chứng thực được lựa chọn chứng thực tại Phòng Tư pháp cấp huyện hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã.

– Đối với trường hợp một tập hồ sơ, tài liệu mà trong đó vừa có giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt vừa có giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài thì để thuận tiện, người yêu cầu chứng thực có thể lựa chọn một trong hai phương án sau đây:

+ Phòng Tư pháp cấp huyện chứng thực giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài; Uỷ ban nhân dân cấp xã chứng thực giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt;

+ Phòng Tư pháp cấp huyện chứng thực cả hai loại giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài.

Tuy nhiên, Nghị định số 04/2012/NĐ-CP ngày 20/01/2012 có hiệu lực từ ngày 05/3/2012 sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định 79/2007/NĐ-CP lại quy định về thẩm quyền chứng thực của Phòng tư pháp cấp huyện như sau:

a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài và giấy tờ, văn bản song ngữ.

b) Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài; chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài và giấy tờ, văn bản song ngữ.

c) Chứng thực các việc quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP.

Có thể thấy, hướng dẫn về thẩm quyền chứng thực văn bản song ngữ của hai văn bản nêu trên (Nghị định số 04/2012/NĐ-CP ngày 20/01/2012 sửa đổi, bổ sung Nghị định 79/2007/NĐ-CP và Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008) có sự mâu thuẫn. Trong trường hợp này, việc áp dụng sẽ phải tuân theo quy định tại Khoản 2 Điều 83 về áp dụng văn bản quy phạm pháp luật của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008: “Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn”. Do vậy, thẩm quyền chứng thực văn bản song ngữ phải áp dụng quy định tại Nghị định số 04/2012/NĐ-CP ngày 20/01/2012 sửa đổi, bổ sung Điều 5 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/05/2007 của Chính phủ. Theo đó, thẩm quyền chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản song ngữ thuộc về Phòng Tư pháp cấp huyện.

Đối chiếu với các quy định trên, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn không còn thẩm quyền chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản song ngữ nữa.

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo: http://moj.gov.vn/

Công ty dich thuật VNC nhận dịch thuật – Dịch tiếng Anh các loại sách báo, tài liệu kỹ thuật, công nghiệp – nông nghiệp – lâm và ngư nghiệp, hồ sơ thầu, dự án xây dựng, cầu đường, điện, điện tử, công nghệ thông tin, cơ khí, thủy sản, chăn nuôi, y khoa, kinh tế – tài chính, giáo dục, truyền thông, …

Dịch thuật công chứng các loại hồ sơ cần phải có con dấu chứng nhận hoặc công chứng của một bên thứ ba xác nhận tính hợp pháp của bản dịch: hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động, hợp đồng phân phối, hồ sơ du học, du lịch, định cư như giấy phép lao động, sơ yếu lý lịch, lý lịch tư pháp, các loại giấy tờ bằng cấp…v.v.  ngoài ra chúng tôi còn nhận dịch thuật đúng mẫu qui địch của pháp luận như: dịch văn bản hợp đồng kinh tế, dịch tiếng anh văn bản kỹ thuật. Dịch thuật công chứng tại HCM nhanh nhất và quý khách hoàn toàn có thể tin cậy vào đội ngũ dịch công chứng nhanh của chúng tôi

Chứng thực hộ tịch đối với thủ tục chứng thực chữ ký của người dịch

Thủ tục và thời gian thực hiện…

    1. Người dịch phải chứng minh được mình thông thạo tiếng nước ngoài cần dịch theo một trong các tiêu chuẩn sau:

    – Có bằng đại học ngoại ngữ (hoặc cao hơn) về tiếng nước ngoài cần dịch.

    – Có bằng đại học khác (hoặc cao hơn) mà thông thạo tiếng nước ngoài cần dịch.

    2. Người dịch phải cam đoan và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch (lưu ý lời cam đoan được đánh vào góc trái của bản dịch theo mẫu dưới đây); xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tuỳ thân khác.

3. Không thực hiện chứng thực chữ ký của người dịch trong các trường hợp sau:

    – Bản chính được cấp sai thẩm quyền hoặc không hợp lệ; bản chính giả.

    – Giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm bớt hoặc đã bị hư hỏng, cũ nát không thể xác định rõ nội dung.

    – Giấy tờ có xác nhận độ mật của cơ quan nhà nước, đoàn thể, tổ chức xã hội và tổ chức kinh tế; giấy tờ bị cấm phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Thủ tục chứng thực chữ ký
Thủ tục và thời gian giải quyết…

A. THÀNH PHẦN HỒ SƠ:

1. Cá nhân yêu cầu chứng thực chữ ký của mình phải xuất trình các giấy tờ sau đây:

a) Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác;

b) Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký vào đó.

2. Người yêu cầu chứng thực phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực.

3. Khi chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài nếu thấy cần thiết phải làm rõ nội dung giấy tờ, văn bản thì người thực hiện chứng thực đề nghị người yêu cầu chứng thực xuất trình bản dịch tiếng Việt của văn bản tiếng nước ngoài đó; người yêu cầu chứng thực phải chịu trách nhiệm về nội dung bản dịch.

B. THỜI GIAN GIẢI QUYẾT:

Trong ngày làm việc, trường hợp cần xác minh làm rõ nhân thân của người yêu cầu chứng thực thì được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

Chứng thực giấy chứng nhận nguồn gốc sản phẩm do nước ngoài cấp

Giấy chứng nhận nguồn gốc sản phẩm do nước ngoài cấp có chứng thực được không? Cơ quan nào của Việt Nam có thẩm quyền chứng thực trong trường hợp này?

Bạn cần chứng thực Giấy chứng nhận nguồn gốc sản phẩm do nước ngoài cấp tuy nhiên là chứng thực bản sao từ bản chính hay chứng thực chữ ký người dịch nên chúng tôi chia làm hai trường hợp:

I. Trường hợp chứng thực bản sao từ bản chính: Theo quy định tại Khoản 5 Điều 2 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP thì “chứng thực bản sao từ bản chính” là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính. Như vậy, giấy chứng nhận nguồn gốc sản phẩm do nước ngoài cấp có chứng thực được hay không phụ thuộc vào việc nó có phải bản chính hay không và không vi phạm các trường hợp không được chứng thực bản sao từ bản chính theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký:

1. Bản chính được cấp sai thẩm quyền hoặc giả mạo.

2. Bản chính đã bị tẩy xoá, sửa chữa, thêm, bớt hoặc đã bị hư hỏng, cũ nát không thể xác định rõ nội dung.

3. Bản chính không được phép phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật.

4. Đơn, thư và các giấy tờ do cá nhân tự lập không có chứng nhận, chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

5. Các giấy tờ, văn bản khác mà pháp luật quy định không được sao”.

Do đó, nếu giấy chứng nhận nguồn gốc sản phẩm do nước ngoài cấp của bạn đáp ứng hai điều kiện nêu trên thì được yêu cầu cơ quan có thẩm quyền chứng thực bản sao từ bản chính.

II. Trường hợp chứng thực chữ ký người dịch: Giấy chứng nhận nguồn gốc sản phẩm do nước ngoài cấp của bạn do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp nên là tiếng nước ngoài, để thuận lợi cho việc sử dụng bạn có thể chứng thực chữ ký người dịch giấy tờ này. Bạn có thể liên hệ người dịch đủ điều kiện theo quy định tại khoản 5 Thông tư số 03/2008/TT-BTP dịch và yêu cầu chứng thực chữ ký người dịch theo quy định.

Căn cứ quy định về thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký tại Điều 5 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP, Điều 1 Nghị định số 04/2012/NĐ-CP ngày 20/01/2012 sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP, thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký thì Giấy chứng nhận nguồn gốc sản phẩm do nước ngoài cấp của bạn thuộc thẩm quyền chứng thực của Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (Phòng Tư pháp cấp huyện) hoặc cơ quan diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài).

Theo: moj.gov.vn

Trả lời có tính chất tham khảo